dập vùi

dập vùi

Cơn bão dập vùi những ngôi nhà tranh.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Đè nén, chà đạp, làm cho khốn khổ, đau khổ: Hành động tàn nhẫn, dùng sức mạnh để áp chế, làm cho ai đó hoặc cái đó bị tổn thương, suy sụp về tinh thần hoặc thể xác.
    • Vùi lấp, chôn vùi: (Nghĩa ít phổ biến hơn) Hành động làm cho bị chôn vùi, không còn thấy được.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Số phận đã dập vùi ấy từ khi còn nhỏ. (Số phận đã làm cho ấy đau khổ, khốn khổ từ khi còn nhỏ.)
    • Những kẻ xấu tìm cách dập vùi thanh danh của ông. (Những kẻ xấu tìm cách chà đạp, hủy hoại thanh danh của ông.)
    • Cơn bão dập vùi những ngôi nhà tranh. (Cơn bão đã tàn phá, làm đổ nát những ngôi nhà tranh.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bị dập vùi": ở trong trạng thái bị đè nén, chà đạp, đau khổ.

    • Anh ấy cảm thấy bị dập vùi bởi gánh nặng công việc gia đình. (Anh ấy cảm thấy bị đè nén, khốn khổ bởi gánh nặng công việc gia đình.)
  • "dập vùi số phận": làm cho số phận trở nên bi đát, đau khổ.

    • Cuộc chiến tranh đã dập vùi số phận của hàng nghìn người. (Cuộc chiến tranh đã làm cho số phận của hàng nghìn người trở nên bi đát.)
Biến thể từ gần giống
  • Vùi dập: Đây biến thể đảo trật tự từ của "dập vùi", có nghĩa tương tự.
    • Những lời đồn ác ý vùi dập danh tiếng của anh ta. (Những lời đồn ác ý chà đạp danh tiếng của anh ta.)
Từ đồng nghĩa
  • Chà đạp: Dùng sức mạnh hoặc quyền lực để đè nén, làm nhục.
  • Hành hạ: Làm cho đau đớn, khổ sở về thể xác hoặc tinh thần.
  • Áp bức: Dùng quyền lực hoặc sức mạnh để đè nén, bóc lột.
Từ trái nghĩa
  • Nâng đỡ: Giúp đỡ, đỡ dậy, khuyến khích.
  • Che chở: Bảo vệ, giúp đỡ để không bị tổn hại.
  • Trân trọng: Coi trọng, nâng niu.
Thành ngữ liên quan
  • "Dập liễu vùi hoa": Thành ngữ cổ, ý chỉ việc chà đạp, làm khổ những người phụ nữ trẻ đẹp, mỏng manh.
    • Câu chuyện tố cáo xã hội phong kiến với thói dập liễu vùi hoa. (Câu chuyện tố cáo xã hội phong kiến với thói chà đạp những người phụ nữ trẻ đẹp.)